- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị H yêu cầu ông Tr và bà L trả tiền nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2023/QĐCNHGT-DS | Thạch Thành, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Người khởi kiện là bà Vương Thị H; Người bị kiện là bà Trần Thị L, ông Bùi Hữu T; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Bùi Thị H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Vương Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Vương Thị H; Sinh năm: 1964 Địa chỉ: Tiên H, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: 1. Ông Bùi Hữu T, sinh năm: 1966 2. Bà Trần Thị L, sinh năm: 1970 Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Ông Bùi Hữu T và bà Trần Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Vương Thị H số tiền là 1.770.200.000đ (Một tỷ bảy trăm bảy mươi triệu hai trăm nghìn đồng). Trong đó, số tiền gốc là 1.670.000.000đ (Một tỷ sáu trăm bảy mươi triệu đồng), tiền lãi là 100.200.000đ (Một trăm triệu hai trăm nghìn đồng). Chị Bùi Thị H không có nghĩa vụ trả nợ cho bà Vương Thị H. Kể từ ngày bà Vương Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án thì hàng tháng ông Bùi Hữu T và bà Trần Thị L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 BLDS trên số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Thạch Thành; - Chi cục THADS huyện Thạch Thành; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cúc |