- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà L và ông L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khương Hoàng L và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2022/QĐST – HNGĐ | Duy Xuyên, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2022/TLST–HNGĐ ngày 18/4/2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Khương Hoàng L, sinh năm 1991. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992. Cùng trú tại: Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khương Hoàng L và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Khương Hoàng L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên là Khương Trung N, sinh ngày 10/5/2019 cho đến tuổi trưởng thành. Anh Khương Hoàng L không yêu cầu chị Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nghĩa vụ chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Khương Hoàng L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 1959 ngày 18/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D. Hoàn trả cho anh L số tiền còn lại: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - Các đương sự; - UBND xã D; - Lưu HS- AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Sinh |