- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Chị Lò Thị M và anh Nguyễn Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị M và anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 96/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị M, sinh năm 1996 Địa chỉ: Bản L, xã S, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1988 Địa chỉ: Bản L, xã S, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị M và anh Nguyễn Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị M và anh Nguyễn Văn Th đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Lò Thị M và anh Nguyễn Văn Th có 02 con chung tên là Nguyễn Anh T, sinh ngày 03/01/2016 và Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 28/9/2018. Chị M và anh T thỏa thuận như sau: + Chị Lò Thị M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 28/9/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). + Anh Nguyễn Văn Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Anh T, sinh ngày 03/01/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Lò Thị M và anh Nguyễn Văn Th đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi hai con chung. Chị Lò Thị M và anh Nguyễn Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở chị M, anh Th thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lò Thị M và anh Nguyễn Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lò Thị M và anh Nguyễn Văn Th mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị M tự nguyện nộp thay anh Th số tiền 75.000đồng, anh Th nhất trí. Tổng cộng chị M phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị M đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Lò Thị M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001302 ngày 02/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã S, thành phố L, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND thành phố L; - Chi cục THA dân sự thành phố L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |