- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2022/QĐST-HNGĐ | Tp Cao Lãnh, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Phạm Thanh S, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số nhà 480, Tổ 13, ấp Tịnh Mỹ, xã T, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;
2/ Chị Nguyễn Thị Hiền E, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số nhà 480, Tổ 13, ấp Tịnh Mỹ, xã T, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh S và chị Hiền E kết hôn năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, thành phố Cao Lãnh theo giấy chứng nhận kết hôn số 15/KH ngày 23/02/2013.
Trong thời gian sống chung giữa anh S và chị Hiền E hạnh phúc, đến khi chị Hiền E sinh con thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không còn hạnh phúc nên đã ly thân khoảng 02 năm nay. Trong thời gian ly thân anh chị có gặp nhau để hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay, anh chị không còn tình cảm với nhau, đời sống vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, anh Phạm Thanh S và chị Nguyễn Thị Hiền E yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Kim Th, sinh ngày 26/9/2012 (Theo nguyện vọng của cháu Th là được sống với mẹ khi ba mẹ ly hôn). Hiện con chung đang sống chung với chị Hiền E. Khi ly hôn anh S và chị Hiền E thống nhất giao con chung cho chị Hiền E được tiếp tục nuôi dưỡng, anh S không cấp dưỡng nuôi con chung, do chị Hiền E không yêu cầu.
Về tài sản chung: Anh S và chị Hiền E trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh S và chị Hiền E trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh S và chị Nguyễn Thị Hiền E.
Về con chung: Anh Phạm Thanh S và chị Nguyễn Thị Hiền E thống nhất giao con chung tên Phạm Nguyễn Kim Th, sinh ngày 26/9/2012 cho chị Hiền E được tiếp tục nuôi dưỡng, anh S không cấp dưỡng nuôi con chung, do chị Hiền E không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Thanh S và chị Nguyễn Thị Hiền E trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh Phạm Thanh S và chị Nguyễn Thị Hiền E trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Thanh S và chị Nguyễn Thị Hiền E tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005610 ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Do anh Phạm Thanh Sang nộp).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã T, Tp Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ |