- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị B ly hôn anh Bùi Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị B và anh Bùi Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 27 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2022/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2022, giữa: + Nguyên đơn: Chị Bùi Thị B, sinh năm 1993. Địa chỉ: Xóm P 2, xã N, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Anh Bùi Văn Kiều, sinh năm 1986. Địa chỉ: Xóm P 2, xã N, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C. Địa chỉ trụ sở: Số 16x, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn N - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T. Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Thu H – Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 và khoản 1 Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị B và anh Bùi Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị B và anh Bùi Văn K thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Bùi Văn K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con chung là Bùi Thị Thu H, sinh ngày 15/8/2012 và Bùi Thị Kiều N, sinh ngày 21/8/2018. Chị Bùi Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/ 2 con/ 1 tháng kể từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị Bích có nghĩa vụ chuyển tiền cấp dưỡng vào ngày 26 dương lịch hàng tháng vào tài khoản mang tên Bùi Văn K, số tài khoản 2222010219xy Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội. Chị Bùi Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị B và anh Bùi Văn K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Anh Bùi Văn K có nghĩa vụ trả Ngân hàng C – Phòng giao dịch T 40.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi phát sinh theo sổ vay vốn mã khách hàng 70725069xx ngày 05/4/2019. 2.5. Về án phí: Anh Bùi Văn K phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị B phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng. Chị Bùi Thị B tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm cho anh Bùi Văn K. Chị Bùi Thị B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002745 ngày 30/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, nay chuyển thành án phí cho cả hai người. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã Ngọc Mỹ (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | (ĐÃ KÝ) Trần Hữu Doanh |