- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Tải Thị L với Đàm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tải Thị L và anh Đàm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2022/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tải Thị L, sinh ngày 14/02/2000;
- Bị đơn: Anh Đàm Văn T, sinh ngày 05/11/1996;
Cùng trú tại: L, xã N, huyện Q, tỉnh C.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tải Thị L và anh Đàm Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Tải Thị L và anh Đàm Văn T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Tải Thị L và anh Đàm Văn T mỗi người chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị L tự nguyện nộp thay phần anh T là 75.000 đồng. Tổng cộng chị L nộp án phí số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung quỹ Nhà nước.
Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nay chị Tải Thị L được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0004700 ngày 02/12/2022 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - UBND xã N; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phùng Thị Mến |