vanban.org

Quyết định 68/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 25/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Bé S, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp K, xã C, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Chị Lâm Thị H, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2022/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 25 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Bé S, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp K, xã C, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Chị Lâm Thị H, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Lâm Thị H thống nhất trả cho bà Võ Thị Bé S 15 (Mười lăm) lần hụi sống với số tiền là 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng (dây hụi loại 2.000.000 đồng, mở ngày 15/02/2020 âm lịch) theo yêu cầu của bà S.

- Về thời gian trả: Các bên đương sự thỏa thuận sẽ thực hiện trong giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực thi hành (đối với trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trong vụ án là 625.000 (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.

Bà Võ Thị Bé S phải chịu 312.500 (Ba trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 750.000 (Bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0006973 ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh; Hoàn trả lại cho bà S số tiền tạm ứng án phí còn thừa trong vụ án là 437.500 (Bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.

Chị Lâm Thị H phải chịu 312.500 (Ba trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;

Cỡ chữ