- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: Bà Trương Mỹ S, sinh năm 1960; Địa chỉ: Số HK khu phố B, phường B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Bà Lục A M, sinh năm:…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2022/QĐST-DS | GC, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 92/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Mỹ S, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Số HK khu phố B, phường B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Lục A M, sinh năm: 1968;
Địa chỉ: Số BK khu phố B, phường B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lục A M có nghĩa vụ trả cho bà Trương Mỹ S số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà S và bà M mỗi người chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm.
Bà M có đơn xin giảm án phí do kinh tế khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương nên bà M được giảm ½ án phí số tiền bà phải nộp là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Trương Mỹ S được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 NQ 326/2016/UBTVQH14 do là người cao tuổi. .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thị xã Gò Công; - Chi cục THADS thị xã Gò Công ; - Các đương sự - Lưu: HS, AV. | LÊ THỊ HẰNG |