- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị D và ông Mai Na C (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2015, đăng ký ngày 30/11/2015 tại UBND phường M, quận N, TP. Đ).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2021/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 26 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 27/2021/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2021, giữa:
ơ
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D – sinh năm 1985
Trú tại: Số 356 đường N, TP. Đ
Bị đơn: Ông Mai Na C, sinh năm: 1982
Trú tại: Số 356 đường N, TP. Đ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị D và ông Mai Na C (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2015, đăng ký ngày 30/11/2015 tại UBND phường M, quận N, TP. Đ).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị D và ông Mai Na C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Mai Đăng Khải P, sinh ngày 08/02/2018 cho Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Mai Đăng Khải Ph sinh ngày 30/3/2015 cho ông Mai Na C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Mai Na C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Mai Đăng Khải Ph 3.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ bà Dân chịu.
Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: 150.000đ bà D tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà D đã nộp tại biên lai thu 0007218 ngày 16/3/2021 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS quận Ngũ Hành Sơn; - UBND phường M, quận N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Công Hoan |