vanban.org

Quyết định 68/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Hồ Viết T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Hồ Viết T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Hồ Viết T có ba con chung là Hồ Thị Mai A, sinh ngày 11/11/2010; Hồ Quốc P, sinh ngày 24/3/2012 và Hồ Quốc T, sinh ngày 08/3/2016. Chị M và anh T thống nhất giao con chung Hồ Thị Mai A và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN&GĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Hồ Viết T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2021/QĐST-HNGĐNam Đàn, ngày 17 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2021, giữa: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Xóm xx, xã NA, huyện Nam Đàn, Nghệ An. Anh Hồ Viết T, sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Xóm xx, xã NA, huyện Nam Đàn, Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Hồ Viết T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Hồ Viết T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Hồ Viết T có ba con chung là Hồ Thị Mai A, sinh ngày 11/11/2010; Hồ Quốc P, sinh ngày 24/3/2012 và Hồ Quốc T, sinh ngày 08/3/2016. Chị M và anh T thống nhất giao con chung Hồ Thị Mai A và Hồ Quốc P cho anh Hồ Viết T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi; giao con chung Hồ Quốc T cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí; trả lại cho chị Nguyễn Thị M số tiền 150.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0004476 ngày 02/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn. Chị M đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ