- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ M - N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2021/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Anh Phạm Đức M, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện K, tỉnh Thái Bình.
- Người yêu cầu: Chị Phan Thị N, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Phạm Đức M và chị Phan Thị N tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lê Lợi, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình vào ngày 09/3/2020 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống.Ngày 28/10/2021 Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ tuy nhiên anh M và chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh M và chị N đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nếu tiếp tục chung sống cũng không có hạnh phúc nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh M và chị N.
.Ly hôn anh Phạm Đức M và chị Phan Thị N thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:
- Về quan hệ con chung:Anh M và chị N không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Anh Phạm Đức M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đức M và chị Phan Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh M và chị N không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Đức M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí anh M đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)theo biên lai số 0001482 ngày 22/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND h. Kiến Xương; - Chi cục THA h. Kiến Xương; - UBND xã Lê Lợi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Xuân |