- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị A xin ly hôn anh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Duy V 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2021/QĐST-HNGĐ | ĐP, ngày 15 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn 3, xã TM, huyện ĐP, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy V, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn 3, xã TM, huyện ĐP, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Duy V 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Duy V có 04 (bốn) con chung là cháu Nguyễn Duy A1, sinh ngày 14/5/2003, cháu Nguyễn Duy Q, sinh ngày 16/3/2006, cháu Nguyễn Thị Linh Ng, sinh ngày 27/6/2008 và cháu Nguyễn Linh Tr, sinh ngày 20/3/2021. Khi ly hôn, chị An và anh Việt thỏa thuận giao hai cháu Nguyễn Duy Q và Nguyễn Linh Tr cho chị A nuôi dưỡng; giao hai cháu Nguyễn Duy A1 và Nguyễn Thị Linh Ng cho anh V nuôi dưỡng cho đến khi các cháu Anh, Q, Tr và Tr đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Duy V không phải cấp dưỡng nuôi con với nhau cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị Nguyễn Thị A, anh Nguyễn Duy V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở 2.2. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Duy V đều không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị An đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002553 ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị A 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện ĐP; - Chi cục THADS huyện ĐP - UBND xã TM, huyện ĐP, thành phố Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |