vanban.org

Quyết định 68/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hon, tranh chap nuoi con"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!HUYỆN!CHƯ!SÊ!!
!!!TỈNH!GIA!LAI!
Số: 68/2021/QĐST-HNGĐ!
Chư Sê, ngày 22 tháng 11 năm 2021

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 170/2021/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thu S, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Nguyễn Minh C, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1.! Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Thu S và anh Nguyễn Minh C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự thống nhất trên cơ sở xem xét nguyện vọng của các con: Giao hai con chung của họ là cháu cháu Nguyễn Tất H, sinh ngày 27/5/2009 và cháu Nguyễn Huỳnh Vân A, sinh ngày 09/8/2010 cho chị Huỳnh Thị Thu S trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ ngày 22/11/2021 cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

- 2 -

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.2.Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, chị Huỳnh Thị Thu S và anh Nguyễn Minh C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Chị S tự nguyện chịu thay phần án phí của anh C nên tổng số tiền án phí chị S phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị S đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005047 ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Chị Huỳnh Thị Thu S được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ