vanban.org

Quyết định 68/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý hòa giải số: 131/2021/TLHG-HNGĐ ngày 18/8/2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn C thỏa thuận con Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 09/5/1991; Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 09/5/1991 đã trưởng thành; con Nguyễn Phương L, sinh ngày 11/3/2010 giao cho chị H trực…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý hòa giải số: 131/2021/TLHG-HNGĐ ngày 18/8/2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 68 /2021/QĐST-HNGĐ
Bố Trạch, ngày 07 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Thanh Vân.

- Người yêu cầu:

+ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1972.

Trú tại: Tiểu khu 2, thị trấn H, huyện B, tỉnh Q.

+ Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1963.

Trú tại: Tiểu khu 2, thị trấn H, huyện B, tỉnh Q.

Đăng ký kết hôn số: 33, ngày 09/01/1991 tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện B, tỉnh Q.

NỘI DUNG:

Theo nội dung Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án ngày 21/9/2021, chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn C thống nhất trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn C đều khai nhận anh, chị kết hôn với nhau vào ngày 09/01/1991 đăng ký tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện B, tỉnh Q trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn: Do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, không có hạnh phúc. Do đó, anh, chị cùng yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh C thống nhất khai nhận vợ, chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 09/5/1991; Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 09/5/1991 và Nguyễn Phương L, sinh ngày 11/3/2010. Anh chị thỏa thuận , sau khi ly hôn, hai con Nguyễn Thị Khánh L và Nguyễn Thị Thùy L đã trưởng thành. Còn lại con Nguyễn Phương L giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh C có trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con chung với chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 10/2021 cho đến khi con tròn 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Chị H và anh C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch nhận định:

[1] Nội dung thỏa thuận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/9/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[2] Đã hết thời hạn 15 ngày , kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo về việc ghi nhận kết quả hòa giải tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số: 131/2021/TLHG-HNGĐ ngày 18/8/2021; các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 9; các Điều 32,33,34,35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/9/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý hòa giải số: 131/2021/TLHG-HNGĐ ngày 18/8/2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn C thỏa thuận con Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 09/5/1991; Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 09/5/1991 đã trưởng thành; con Nguyễn Phương L, sinh ngày 11/3/2010 giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh C có trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con chung với chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), kể từ tháng 10/2021 cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Tài sản chung: Chị H và anh C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn C không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo , kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Anh C và chị H, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại Quyết định công nhận kết quả hòa giải trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ