- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim S với bị đơn bà Nguyễn Thị Bé B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ ------------------------------ Số: 68/2021/QĐST-DS | Thới Lai, ngày 09 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01/4/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp Trường Hưng, xã Trường Long A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
*Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bé B, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp Trường Thọ 1, xã Trường Xuân, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị Bé B đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Kim S 100.000.000 đồng và 18 chỉ vàng 24k (loại vàng nhẫn);
2.2. Về phương thức trả nợ: Các bên sẽ thỏa thuận trong quá trình thi hành án và chấp hành theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai;
2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bé B phải chịu 4.750.000đồng. Bà Nguyễn Thị Kim S được nhận lại 2.500.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 016179 ngày 15/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai. Hai bên thống nhất giá vàng tính án phí là 5.000.000đồng/chỉ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Trúc |