- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng có thế chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2021/QĐST-DS | Bình Chánh, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 533/2019/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ph.
Trụ sở: 41 - 45 Lê D, phường Bến Ng, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh Qu. Chức vụ: Giám đốc – Ngân hàng thương mại cổ phần Ph Nguyễn Văn Tr (theo văn bản ủy quyền số 554/2019/UQ-TGĐ ngày 26/7/2019).
Ủy quyền lại cho: Ông Tôn Ngọc Ch, sinh năm 1979; địa chỉ: 157 Phường 11, quận Phú Nh, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số 0221.11/2020/UQ-Ngân hàng thương mại cổ phần Ph ngày 21/11/2020).
Bị đơn:
1/ Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1964.
2/ Ông Lâm Văn Ng, sinh năm 1964.
Cùng địa chỉ: E7/14B khu phố E, thị trấn Tân T, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của ông Ng: Bà Nguyễn Ngọc H (theo Hợp đồng ủy quyền lập ngày 03/3/2015). Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Lâm Văn Ph, sinh năm 1996. Địa chỉ: A2/31 ấp 1, xã Bình L, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Lâm Thị S, sinh năm 1984. Địa chỉ: E7/14B khu phố E, thị trấn Tân T, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của ông Ph, bà S: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1964; địa chỉ: E7/14B khu phố E, thị trấn Tân T, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Hợp đồng ủy quyền lập ngày 03/3/2015). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1]- Về khoản tiền nợ: Ngân hàng thương mại cổ phần Ph và bà Nguyễn Ngọc H, ông Lâm Văn Ng cùng xác nhận tính đến ngày 20/01/2021 ông Ng, bà H còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Ph số tiền: 370.600.000 (Ba trăm bảy mươi triệu sáu trăm nghìn) đồng. Trong đó: + Khoản nợ gốc là: 249.600.000 đồng; + Khoản nợ lãi là: 121.000.000 đồng. [2.2]- Về phương thức thanh toán: Bà Nguyễn Ngọc H (đồng thời cũng là đại diện theo ủy quyền cho ông Lâm Văn Ng, Lâm Văn Ph, Lâm Thị S theo Hợp đồng ủy quyền ngày 03/3/2015) và ông Lâm Văn Ng tự nguyện đồng ý cùng có trách nhiệm liên đới thanh toán số tiền nợ trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ph theo phương thức như sau: + Vào ngày 20 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 20/02/2021, bà Nguyễn Ngọc H và ông Lâm Văn Ng sẽ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ph mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng. + Hạn chót vào ngày 20/5/2021, bà Nguyễn Ngọc H và ông Lâm Văn Ng sẽ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ph toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại. Kể từ ngày 21/01/2021, bà Nguyễn Ngọc H và ông Lâm Văn Ng còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0075/2015/HĐTD-CN ngày 04/3/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc 249.600.000 đồng. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng số 0075/2015/HĐTD-CN ngày 04/3/2015, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ph thì lãi suất mà bà H và ông Ng phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ph theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần Ph. Trong trường hợp bà H và ông Ng không thanh toán được khoản nợ hoặc vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào theo thỏa thuận trên đây thì Ngân hàng thương mại cổ phần Ph được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành các khoản tiền còn lại ngay trong một lần.
Các đương sự có quyền thỏa thuận nơi thực hiện việc giao nhận tiền. Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được thì thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bà H và ông Ng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần Ph được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thực hiện kê biên, phát mại, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0075/2015/BĐ ngày 04/3/2015 để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ph theo quy định của pháp luật. Cụ thể tài sản bảo đảm như sau: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa 823, tờ bản đồ số 22 tọa lạc tại khu phố E, thị trấn Tân T, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 070015 số vào sổ cấp GCN: CH 01813 do UBND huyện Bình Chánh cấp ngày 18/7/2013.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mại, xử lý các tài sản bảo đảm sau khi trừ đi các chi phí tố tụng, thi hành án theo quy định của pháp luật mà không đủ thanh toán hết nghĩa vụ nợ của bà H và ông Ng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ph thì Ngân hàng thương mại cổ phần Ph được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiếp tục kê biên, phát mại xử lý các tài sản khác của bà H và ông Ng để thanh toán hết toàn bộ nợ vay của bà H và ông Ng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ph theo quy định của pháp luật.
[2.3]- Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng thương mại cổ phần Ph về việc Ngân hàng chỉ yêu cầu ông Lâm Văn Ng và bà Nguyễn Ngọc H có trách nhiệm trả toàn bộ khoản nợ nêu trên.
[2.4]- Về án phí: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Lâm Văn Ng tự nguyện chịu 9.265.000 (Chín triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ph số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 7.343.150 (Bảy triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn một trăm năm mươi) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0002558 ngày 25/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2.5]- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng thương mại cổ phần Ph tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 (Hai triệu) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp theo Phiếu thu ngày 24/12/2019 của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngân thương mại cổ phần Ph đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự (6); - VKSND H. Bình Chánh (2); - Chi cục THADS H. Bình Chánh (1); - Lưu VP, hồ sơ vụ án (3). | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Huyền |