vanban.org

Quyết định 68/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quốc T và chị Trần Thị Ngọc M. 2.

Phòng KTNV – TAND tỉnh TN; VKSND TP Tây Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa anh Phạm Quốc T và chị Trần Thị Ngọc M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quốc T và chị Trần Thị Ngọc M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2020/QĐST - HNGĐThành phố Tây Ninh, ngày 09 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2020/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Quốc T, sinh năm 1995; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc M, sinh năm 2000; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quốc T và chị Trần Thị Ngọc M. 2. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Phạm Quốc T và chị Trần Thị Ngọc M tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Nhật Đ, sinh ngày: 12-09-2017 cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02/2020 cho đến khi con chung tên Phạm Nhật Đ thành niên và tự lao động sinh sống được. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Phạm Quốc T và chị Trần Thị Ngọc M mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Phạm Quốc T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền anh Phạm Quốc T phải chịu là 225.000 đồng. Ghi nhận anh Phạm Quốc T tự nguyện nộp thay cho chị M 75.000 đồng. Tổng cộng số tiền anh T phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002277 ngày 18-02-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Anh Phạm Quốc T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ