- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anhị K và chị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 85/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2020 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng và mức cấp dưỡng nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Anh Trần Đình K, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Kho C84, Km 38 Q, xã H, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Chị Trần Thị A, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Khu phố C, phường ĐT, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình K và chị Trần Thị A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, yêu cầu của anh K và chị A hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Anh Trần Đình K và chị Trần Thị A thỏa thuận giao cho chị Trần Thị A quyền trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Nguyên K, sinh ngày 30/9/2015.
Anh Trần Đình K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 5/2020 cho đến lúc cháu K đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về tài sản chung: Anh Trần Đình K và chị Trần Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đình K và chị Trần Thị A thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình K và chị Trần Thị A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2014, quyển số 01/2014, do Ủy ban nhân dân thị trấn Hồ Xá, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 14/5/2014).
1.2- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị A quyền trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Nguyên K, sinh ngày 30/9/2015.
Anh Trần Đình K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, với mức 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 5/2020 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động để nuôi sống bản thân.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Anh Trần Đình K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
1.3- Về tài sản chung: Anh Trần Đình K và chị Trần Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đình K và chị Trần Thị A mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0000512 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh K, chị A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Đông Hà; - Chi cục THADS thành phố Đông Hà; - UBND thị trần Hồ Xá, huyện Vĩnh Linh; - Phòng GĐKT TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu: Hồ sơ vụ án. Tập dán án | THẨM PHÁN Trần Quốc Huy |