vanban.org

Quyết định 68/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thanh H – Sinh năm 1987 Địa chỉ: Số nhà 068, tổ 25, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Lương Thành L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CB
TỈNH CB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2020/QĐST- HNGĐCB, ngày 15 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số : 56/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh H – Sinh năm 1987

Địa chỉ: Số nhà 068, tổ 25, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB.

- Bị đơn: Lương Thành L – sinh năm 1986

Địa chỉ: Số nhà 17, tổ 14, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB.

Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thanh H – Sinh năm 1987

Địa chỉ: Số nhà 068, tổ 25, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB.

Anh Lương Thành L – sinh năm 1986

Địa chỉ: Số nhà 17, tổ 14, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Lương Thành L.

- Về con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Lương Thành L có 01 con chung là Lương Trọng N (snh ngày 03/12/2013; giới tính: Nam).

Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau:

Chị Nguyễn Thị Thanh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lương Trọng N (sinh ngày 03/12/2013; giới tính: Nam) cho đến khi con chung thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Lương Trọng N.

Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp có quyền, N vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Các bên đương sự xác nhận có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên đượng sự xác nhận có nợ chung nhưng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Lương Thành L mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ Nhà nước.

Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thanh H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung công quỹ Nhà nước. Tổng số tiền án phí chị H phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000711 ngày 12/5/2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố CB, tỉnh CB. Xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ