vanban.org

Quyết định 68/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Triệu Thị T; Sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp M, xã B, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2020/QĐST-HNGĐ.Trần Đề, ngày 03 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2020/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Triệu Thị T; Sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp M, xã B, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Lê Thanh B; Sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp M, xã B, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Triệu Thị T và ông Lê Thanh B thống nhất thừa nhận mối quan hệ của họ không phải là vợ chồng.

- Về con chung: Bà Triệu Thị T và ông Lê Thanh B xác định có 01 (một) người con chung tên Lê Mỹ A, sinh năm 1988.

+ Bà Triệu Thị T và ông Lê Thanh B thống nhất xác định Lê Mỹ A, sinh năm 1988 hiện đã trưởng thành, lớn lên phát triển bình thường, không bị dị tật, có khả năng nuôi sống bản thân, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung: Bà Triệu Thị T và ông Lê Thanh B thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Triệu Thị T và ông Lê Thanh B thỏa thuận thống nhất bà Triệu Thị T đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002145 ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho bà Triệu Thị T số tiền chênh lệch 150.000 đồng. Ông Lê Thanh B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ