- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Doãn Trung H và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2020/QĐST-HNGĐ | P, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 95/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Doãn Trung H, sinh năm 1985, Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ1, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1985, Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ1, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các điều 212, 213 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 28 tháng 8 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 28/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Doãn Trung H và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Doãn Trung H và chị Lê Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Doãn Trung H và chị Lê Thị T khẳng định vợ chồng có hai con chung là các cháu: Doãn Khánh L, sinh ngày 30/01/2010 và Doãn Đức P1, sinh ngày 07/8/2017; hiện các con chung đang ở với anh H. Ly hôn, anh H và chị T thỏa thuận giao con chung là các cháu Doãn Khánh L và Doãn Đức P1 cho anh Doãn Trung H trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 8/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi các con chung. Chị T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.3. Về phần tài sản: Anh Doãn Trung H và chị Lê Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Doãn Trung H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, được đối trừ vào số tiền anh H đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ, (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003781 ngày 13/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên; anh H đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả anh Doãn Trung H 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên (phòng KTNV); - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã Đ; ( Số 02 ngày 05/01/2009) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Hiền |