- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị Đ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chi ̣ Hà Thi ̣ Đ thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 68/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989
Nơi cư trú: Xóm L, xa L, huyện P, tỉnh Thái Nguyên .̃
Bị đơn: Chi ̣ Hà Thi ̣ Đ, sinh năm 1994
Nơi cư trú: Xóm L, xa L, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.̃
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chi ̣ Hà Thi ̣ Đ thuận tình ly hôn.
2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:
Anh Nguyễn Văn T và chi ̣ Hà Thi ̣ Đ thỏa thuận: anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Giáp N, sinh ngày 03/5/2014. Chi ̣ Hà Thi ̣ Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Thanh N, sinh ngày 18/9/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoă ̣c đến khi có sự thay đổ i khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T và chi ̣ Hà Thi ̣ Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho đến khi mô ̣t trong hai bên có yêu cầu.
Về quyền thăm nom con: Anh Nguyễn Văn T và chi ̣ Hà Thi ̣ Đ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh Nguyễn Văn T và chi ̣ Hà Thi ̣ Đ có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
3. Về Tài sản chung; công nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chi ̣ Hà Thi ̣ Đ đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nô ̣p Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp ta ̣i Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện P, tỉnh Thái Nguyên, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001111 ngày 03 tháng 3 năm 2020. Hoàn trả la ̣i cho anh Nguyễn Văn T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã L; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Ích Yên |