vanban.org

Quyết định 68/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu Hà và anh Trần Duy Đồng 2.

Về con chung: Chị Trần Thị Thu Hà trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Thị Khánh Trúc, sinh ngày 13/10/2014 đến khi cháu Trúc đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Trần Duy Đồng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Duy Khang, sinh ngày 30/11/2012 đến khi cháu Khang đủ 18 tuổi, trưởng thành. Các bên kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà - Đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu Hà và anh Trần Duy Đồng 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2020/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu Hà, sinh năm 1989 Địa chỉ: Xóm 4, xã Quang Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Anh Trần Duy Đồng, sinh năm 1984 Địa chỉ: Xóm 4, xã Quang Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu Hà và anh Trần Duy Đồng 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Thu Hà trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Thị Khánh Trúc, sinh ngày 13/10/2014 đến khi cháu Trúc đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Trần Duy Đồng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Duy Khang, sinh ngày 30/11/2012 đến khi cháu Khang đủ 18 tuổi, trưởng thành. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Các bên được quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm cản trở. Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và các khoản nợ: Chị Trần Thị Thu Hà và anh Trần Duy Đồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS năm 2015, Điều 25 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau: Chị Trần Thị Thu Hà phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho chị Trần Thị Thu Hà 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005529 ngày 08/5/2020 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương. 3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ