- Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Sơn - Lê Thị Hồng Gấm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S và chị Lê Thị Hồng G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 04 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện B, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng G, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện B, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S và chị Lê Thị Hồng G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Svà chị Lê Thị Hồng G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Ngọc S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0010554 ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh T. Như vậy, anh Nguyễn Ngọc S được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh T (Phòng KTNV&THA); - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã T (Số 55 ngày 08/10/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hồng Phƣơng |