- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa bà Nguyễn Thị Tư - Nguyễn Thị Thanh Thúy và Nguyễn Văn Út"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2020/QĐST-DS | Kế Sách, ngày 25 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 233/2020/TLST-DS, ngày 14 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1944.
Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trịnh L, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp N, thị trấn K1, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
* Bị đơn: Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1969 cùng chồng tên Nguyễn Văn U, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: ấp L, xã M, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Bị đơn Nguyễn Thị Thanh T và Nguyễn Văn U thừa nhận còn nợ nguyên đơn Nguyễn Thị T số tiền nợ hụi là 35.000.000 (ba mươi lăm triệu) đồng, không tính lãi. Bị đơn T cùng chồng là bị đơn U đồng ý trả đủ 01 lần số tiền nợ hụi là 35.000.000 (ba mươi lăm triệu) đồng cho bà T vào ngày 12/01/2021.
Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
Nếu đến thời hạn thanh toán nêu trên, mà bị đơn không thanh toán và phía nguyên đơn có đơn yêu cầu Thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Án phí sơ thẩm hòa giải thành: 875.000 (tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
-1-
- Bị đơn T và U đồng ý chịu 875.000 (tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành.
- Nguyên đơn T được miễn án phí vì thuộc đối tượng người cao tuổi theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. -2- | THẨM PHÁN Tô Thị Bích Duyên |