- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 90/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1977.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2020/QĐST-DS | Củ Chi, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 90/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2020; Xét thấy: Ngày 19/3/2020, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị T có đơn xin rút đơn khởi kiện (do bà đã nhận được tiền cọc là 1.200.000.000đ (Một tỷ hai trăm triệu đồng) và tiền bồi thường hợp đồng đặt cọc số 007311, ngày 13/02/2018, số công chứng 007311, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD, công chứng tại Văn phòng công chứng C là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) từ người đại diện theo ủy quyền của bị đơn) và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 90/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Đường số 87, ấp P, xã T, huyện C, Thành phố H. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Thoa: Luật sư Phạm Bính K, sinh năm: 1976 - Văn phòng luật sư Việt T (Đoàn Luật sư Thành phố H). Địa chỉ: Số 11/15 đường N, Phường X, quận G, Thành phố H. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm: 1943. Địa chỉ: Số 186 Tỉnh lộ 2, tổ 14, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của bà Tròn: Ông Huỳnh Tấn T2, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Khu phố Y, thị trấn C, huyện C, Thành phố H. Theo Giấy ủy quyền số 004998, ngày 03/3/2020, số công chứng 004998, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD, công chứng tại Văn phòng công chứng Dương Thái H. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Vũ Thanh L, sinh năm: 1945;
- Bà Đinh Thị C, sinh năm: 1943. Cùng địa chỉ: Thôn Z - T, xã H, huyện H, tỉnh T. Người đại diện theo ủy quyền của ông L và bà C: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Đường số 87, ấp P, xã T, huyện C, Thành phố H. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 05/3/2020, số công chứng 415, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD, công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Trọng H, tỉnh T.
- Cháu Vũ Minh T3, sinh ngày 15/02/2002;
- Cháu Vũ Nguyễn Giáng T4, sinh năm: 2005;
- Cháu Vũ Nguyễn Minh T5, sinh năm: 2007. Cùng địa chỉ: Đường số 87, ấp P, xã T, huyện C, Thành phố H. Người đại diện hợp pháp của cháu Giáng T4 và Minh T5: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Đường số 87, ấp P, xã T, huyện C, Thành phố H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Bà Nguyễn Thị T được quyền khởi kiện lại.
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Nguyễn Thị T;
- Trả lại số tiền tạm ứng án phí là 27.750.000đ (Hai mươi bảy triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0083150 ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi cho bà Nguyễn Thị T. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Củ Chi; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |