vanban.org

Quyết định 68/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phan Văn S , sinh năm 1968.

Bà Phạm Thị C , sinh năm 1960. Cùng địa chỉ: Ấp D, xã HP, huyện G, tỉnh BT. Bà C ủy quyền cho ông B tham gia tố tụng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Dương Tấn B và bà Phạm Thị C có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phan Văn S số tiền 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng. Thời gian trả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa ông S và ông B, bà C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phan Văn S , sinh năm 1968.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 68/2020/QĐST-DS
Giồng Trôm, ngày 10 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phan Văn S , sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp A, xã HP, huyện G, tỉnh BT. Bị đơn: Ông Dương Tấn B , sinh năm 1962.

Bà Phạm Thị C , sinh năm 1960. Cùng địa chỉ: Ấp D, xã HP, huyện G, tỉnh BT. Bà C ủy quyền cho ông B tham gia tố tụng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Dương Tấn B và bà Phạm Thị C có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phan Văn S số tiền 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng. Thời gian trả cụ thể như sau:

- Lần 1: Vào ngày 30/8/2020, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 2: Vào ngày 30/9/2020, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 3: Vào ngày 30/10/2020, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 4: Vào ngày 30/11/2020, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 5: Vào ngày 30/12/2020, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 6: Vào ngày 30/01/2021, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 7: Vào ngày 28/02/2021, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 8: Vào ngày 30/3/2021, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 9: Vào ngày 30/4/2021, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 10: Vào ngày 30/5/2021, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 11: Vào ngày 30/6/2021, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 12: Vào ngày 30/7/2021, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 13: Vào ngày 30/8/2021, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 14: Vào ngày 30/9/2021, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 15: Vào ngày 30/10/2021, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

- Lần 16: Vào ngày 30/11/2021, trả số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, khi đến thời điểm trả nợ và có đơn yêu cầu thi hành án của ông S nếu ông B và bà C chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ngoài việc phải trả số tiền như thỏa thuận còn phải chịu thêm phần lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông S phải chịu là 1.000.000 (Một triệu) đồng. Do ông S đã nộp tạm ứng án phí là 2.010.000 (Hai triệu không trăm mười nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000520 ngày 15/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm nên được khấu trừ. Ông S được nhận lại 1.010.000 (Một triệu không trăm mười nghìn) đồng.

- Ông B và bà C có nghĩa vụ liên đới chịu là 1.000.000 (Một triệu) đồng. Nhưng do bà C là người cao tuổi được miễn án phí. Ông B phải chịu là 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ