- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH và STTCCĐS giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Trung K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Trung K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2019/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 19 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
-Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hà Thu Hiền Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Ma Thị Ngọc Hà 2. Ông Mai Nhật Đậu -Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Hải Phú – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. -Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T - sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 12, phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K - sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ 12, phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Trung K. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Duy K sinh ngày 21/9/2010 và Nguyễn Hải P sinh ngày 05/7/2013 cho đến khi các con chung thành niên, có khả năng lao động tự túc. Anh Nguyễn Trung K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị T. Anh Nguyễn Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được cản trở. -Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có -Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002277 ngày 12/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã P. Chị Phạm Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; - Chi cục THADS thị xã; - UBND phường Phong Châu; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thu Hiền |