- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị H - Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị H và ông Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 68/2019/QĐST-HNGĐ | Phan Rang -Tháp Chàm, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀSỰTHỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sư vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 73/2019/TLST/HNGĐ, ngày 22 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm: 1983.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1985. Cùng địa chỉ: Khu phố 5, phường V, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị H và ông Trần Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị H và ông Trần Văn Đ đồng ý thuận tình ly hôn. Về quan hệ con cái: Bà Phan Thị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Phan Thanh V, sinh ngày: 10/7/2005 và Trần Phan Minh Q, sinh ngày: 13/6/2010. Ông Trần Văn Đ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 4.000.000đ/tháng/02con (2.000.000đ/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ khi “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự” có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và lao động tự túc được. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. “Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Phan Thị Hiếu đồng ý chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018222, ngày 15 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; Hoàn lại cho bà Phan Thị H 150.000đ tiền chênh lệch. Ông Trần Văn Đ phải chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS ND TP. PR-TC; - UBND phường M (2006); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hồng |