vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hương T và anh Lưu Quang T thuận tình ly hôn Về con chung: Giao cháu Lưu Phạm Quang M, sinh ngày 01/09/2011 cho chị Phạm Thị Hương T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Giao cháu Lưu Phạm Quỳnh M, sinh ngày 17/12/2014 cho anh Lưu Quang T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:68/2019/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 26 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2019 về vụ án: “ Xin ly hôn”, giữa:

1. Nguyên đơn : Phạm Thị Hương T, sinh năm 1988;

2. Bị đơn

: Lưu Quang T, sinh năm 1983.

Cùng HKTT: Khu 14, Ngọc Châu, thành phố Hải Dương.

Cùng trú tại địa chỉ: 10.05E khu nhà C, Tổ x, T, phường X, quận N, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày , kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hương T và anh Lưu Quang T thuận tình ly hôn

- Về con chung: Giao cháu Lưu Phạm Quang M, sinh ngày 01/09/2011 cho chị Phạm Thị Hương T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Giao cháu Lưu Phạm Quỳnh M, sinh ngày 17/12/2014 cho anh Lưu Quang T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị Hương T và anh Lưu Quang T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị T và anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Hương T và anh Lưu Quang T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Phạm Thị Hương T và anh Lưu Quang T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về án phí Tòa án: Chị Phạm Thị Hương T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số AK/0008330 ngà y 11 tháng 03 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Chị Phạm Thị Hương T đã nộp đủ án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ