- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn số: 68/2019/QĐST - HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Như H và anh Phan Trọng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 68/2019/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 05 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 192/2019/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Như H, sinh năm 1988. HKTT và nơi ở hiện nay: Thôn Bến 2, xã K L, huyện L N, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Phan Trọng T, sinh năm 1983. HKTT: Thôn Ngọc Thị, xã D M, huyện D T, tỉnh H N. Nơi ở hiện nay: Số 9, ngách 5, ngõ 32A, tổ 5, phường L K, quận H Đ, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Như H và anh Phan Trọng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phan Trần Gia K sinh ngày 26/02/2013.
- 2 -
Giao anh Phan Trọng T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phan Trần Gia K, sinh ngày 26/02/2013 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi anh chị có sự thay đổi khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phan Trọng T không yêu cầu chị Trần Thị Như H cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị Trần Thị Như H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không có tài sản chung, không có công nợ chung.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Như H nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị H đã nộp tại biên lai số 0002500 ngày 28/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Hòa |