- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị T và anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Thành N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68 /2019/QĐST- HNGĐ | Vũ Thư, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Tổ xx phường H, Thành phố T, tỉnh Thái Bình
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Thành N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Thành N có một con chung là Nguyễn Mai A, sinh ngày 31/8/xxxx. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận: Giao con chung cho anh Nguyễn Thành N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N không yêu cầu chị Phạm Thị T cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Phạm Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Thành N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Quan hệ tài sản: Vợ chồng không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại biên lai số 0003431 ngày 20/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũ Thư; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư; - UBND xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |