vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nông Tọa

Sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dư ng cháu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nông Tọa
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 68/2019/QĐST - HNGĐSơn Động, ngày 20 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------------

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 66 /2019/HNGGĐ - ST, ngày 05 tháng 7

năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huện Y, tỉnh c Giang

* ị đơn: Anh Nông Tọa Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện S, tỉnh c Giang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 của ộ luật tố tụng dân sự; ho n 5, Điều 27 Nghị quyết

số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 12

tháng 9 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên

b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nông Tọa

Đ.

2. Sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dư ng cháu

Nông Chí V, sinh ngày 11/10/2016 và cháu Nông Quý Ng, sinh ngày 13/3/2018. Anh Đ ph i cấp dư ng tiền nuôi con hàng tháng là 2.000 000đồng/2 cháu/tháng (mỗi cháu 1 tháng là 1 000 000đ) cho đến hi từng cháu đủ 18 tuổi, th i điểm cấp dư ng tính từ tháng 10 năm 2019.

Anh Đ có quyền thăm con sau ly hôn, hông ai được c n tr

quyền này của anh Đ m

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành

án cho đến hi thi hành xong tất c các ho n tiền, hàng tháng ên ph i thi hành án c n ph i chịu ho n tiền lãi của số tiền c n ph i thi hành theo ho n 2 Điều 468 của ộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M ph i chịu 150 000 đồng án phí DSST ly

hôn và 150 000 đồng án phí cấp dư ng nuôi con (chị M xin chịu c phần của anh Đ m về tiền án phí ly hôn và tiền cấp dư ng nuôi con); nhưng được hấu trừ số tiền 300 000đ tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp theo iên lai số: AA/2010/007040, ngày 04/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi an hành, hông ị

háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trư ng hợp n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự Th i hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ