- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nông Tọa
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 68/2019/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 20 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 66 /2019/HNGGĐ - ST, ngày 05 tháng 7
năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huện Y, tỉnh c Giang
* ị đơn: Anh Nông Tọa Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện S, tỉnh c Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147 của ộ luật tố tụng dân sự; ho n 5, Điều 27 Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 12
tháng 9 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên
b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nông Tọa
Đ.
2. Sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dư ng cháu
Nông Chí V, sinh ngày 11/10/2016 và cháu Nông Quý Ng, sinh ngày 13/3/2018. Anh Đ ph i cấp dư ng tiền nuôi con hàng tháng là 2.000 000đồng/2 cháu/tháng (mỗi cháu 1 tháng là 1 000 000đ) cho đến hi từng cháu đủ 18 tuổi, th i điểm cấp dư ng tính từ tháng 10 năm 2019.
Anh Đ có quyền thăm con sau ly hôn, hông ai được c n tr
quyền này của anh Đ m
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành
án cho đến hi thi hành xong tất c các ho n tiền, hàng tháng ên ph i thi hành án c n ph i chịu ho n tiền lãi của số tiền c n ph i thi hành theo ho n 2 Điều 468 của ộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M ph i chịu 150 000 đồng án phí DSST ly
hôn và 150 000 đồng án phí cấp dư ng nuôi con (chị M xin chịu c phần của anh Đ m về tiền án phí ly hôn và tiền cấp dư ng nuôi con); nhưng được hấu trừ số tiền 300 000đ tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp theo iên lai số: AA/2010/007040, ngày 04/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi an hành, hông ị
háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trư ng hợp n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự Th i hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B c Giang; - VKSND tỉnh B c Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đương sự; - UBND xã D - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |