- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Văn N - Mai Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn N và chị Mai Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2019/QĐST - HNGĐ | Hồng Dân, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2019/TLST/HNGĐ ngày 16/4/2019 giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn N - sinh năm 1992.
- Địa chỉ: ấp S, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. 2. Bị đơn: Chị Mai Thị H - sinh năm 1994.
- Địa chỉ: ấp S, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn N và chị Mai Thị H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn N và chị Mai Thị H thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Anh Trịnh Văn N và chị Mai Thị H xác định không có con chung và không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết. * Về quan hệ tài sản: Anh Trịnh Văn N và chị Mai Thị H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. * Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh N chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng. Buộc anh Trịnh Văn N phải nộp án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng, ghi nhận anh đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002531, ngày 16/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng và anh N được hoàn lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân. Chị Mai Thị H không phải chịu án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TANDTỉnh BL; - VKSND huyện HD; - THA huyện HD; - UBND xã V; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) LÂM BÉ NHI |