vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thu Nh và anh Lê Văn B 2.

Về hôn nhân: chị Hoàng Thu Nh và anh Lê Văn B thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 2 con chung là Lê Hoàng Bảo Tr – Sinh ngày: 22/9/2016; Lê Hoàng Nguyệt S – Sinh ngày: 11/01/2019. Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Nh và anh B như … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thu Nh và anh Lê Văn B 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:68/2019/QĐST-HNGĐC, ngày 22 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST-.HNGĐ, ngày 29 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thu N

– Sinh năm: 1993

Nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã B, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Địa chỉ liên hệ: Phòng 324, Số 142, Phường L, Quận Đ, TP Hà Nội. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị Nh: bà Trần Phương Anh – Luật sư Công ty TNHH Lê Hồng Hiển và cộng sự Địa chỉ liên hệ: Phòng 324, Số 142, Phường Lê Duẩn, Đống Đa, Hà Nội. Bị đơn: Anh Lê Văn B

- Sinh năm: 1986

Trú tại: Thôn V, xã B , huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3, khoản 4 điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các điều 54; 55; 58; 81;82 và điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 14 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thu Nh và anh Lê Văn B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Hoàng Thu Nh và anh Lê Văn B thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 2 con chung là Lê Hoàng Bảo Tr – Sinh ngày: 22/9/2016; Lê Hoàng Nguyệt S – Sinh ngày: 11/01/2019. Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Nh và anh B như sau: Giao cháu Bảo Tr và cháu Nguyệt S chị Nh nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là 1.500.000đ/ 1 tháng, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, tính từ tháng 6/2019.

- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nh mỗi người phải nộp 75.000đ án phí DSST. Anh B phải chịu 75.000đ án phí DSST và 150.000đ án phí về phần cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nh nhận nộp cả phần án phí cho anh B, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2017/0006011, ngày 29/3/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Chị Nh, anh B không phải nộp nữa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ