- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L và anh Q mâu thuẫn trong hôn nhân, nên chị L khởi kiện ly hôn và yêu cầu giải quyết nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L, sinh ngày 02 tháng 11 năm 1993; Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế ; Và anh Tạ Hồng Q, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1992; Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 68/2018/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 22 tháng 06 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018 giữa : Chị Trần Thị L, sinh ngày 02 tháng 11 năm 1993; Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế ; Và anh Tạ Hồng Q, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1992; Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L, sinh ngày 02 tháng 11 năm 1993; Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế ; Và anh Tạ Hồng Q, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1992; Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Cả hai đương sự xác nhận vợ chồng có hai con chung. 1/ Cháu Tạ Gia H, sinh ngày 18/02/2013; 2/ Cháu Tạ Thị Tường V, sinh ngày 10/4/2016. Hai đương sự thỏa thuận giao cả hai cháu Tạ Gia H, sinh ngày 18/02/2013 và Tạ Thị Tường V, sinh ngày 10/4/2016 cho anh Tạ Hồng Q được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu H và V kể từ tháng 6/2018 cho đến khi các cháu H và V đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự không yêu cầu. Về tài sản chung: Hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có một số tài sản chung nhưng vợ chồng tự thỏa thuận, vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Hai đương sự đều xác nhận vợ chồng không có nợ chung vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí xin ly hôn: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 003460 ngày 12 tháng 04 năm 2018 của Chi cục Thi Hành Án Dân sự huyện Phong Điền. Chị L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -UBND xã P - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - THADS huyện phong Điền; - Lưu hồ sơ vụ án; - Án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Đạt |