- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Lâm Văn T .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68 /2018/QĐST - HNGĐ | V, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2018/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1983
Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ1, xã Đ, huyện V, tỉnhThái Bình.
Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ2, xã Đ, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Lâm Văn T, sinh năm 1977
Nơi cư trú: Thôn Đ1, xã Đ, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Lâm Văn T .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Lâm Văn T đều thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Lâm Văn N, sinh ngày 11/11/2002 cho chị T nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con đặt ra giải quyết khi một trong hai bên có yêu cầu.
- Quan hệ tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị T 150.000 đồng t¹m øng ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm (đã nộp tại biên lai sô 002947 ngày 10/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện V - Các đương sự - Chi cục THADS huyện V - TAND tỉnh Thái Bình -UBND xã Đ, huyện V, tỉnh Thái Bình - Lưu hồ sơ. - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |