vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh Đ với chị Phạm Thị T. 2.

TA Tỉnh (1); VKSND (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH vụ Đ-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh Đ với chị Phạm Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN BÀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÀO CAI
Số: 68/2018/QĐST-HNGĐ
Văn Bàn, ngày 24 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018 giữa: + Nguyên đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: Tổ 17, phường K, thành phố LC, tỉnh LC. Tạm trú: Tổ 1, TT, huyện VB, tỉnh LC. + Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1996. Nơi ĐKHKTT: Thôn CT, xã TT, huyện VB, tỉnh LC. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81; điều 82 và điều 83; Khoản 7 điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh Đ với chị Phạm Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh Đ và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn. + Về con: Chị Phạm Thị T tiếp tục, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lương Phạm Gia Bảo, sinh ngày 19/7/2014 (là con riêng của chị T) đến khi cháu Bảo trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Trần Minh Đ không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Lương Phạm Gia Bảo. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Về án phí: Anh Trần Minh Đ nhận chịu toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AB/2012/0006753 ngày 05/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Hoàn trả lại anh Trần Minh Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Chị Phạm Thị T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ