vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lê Phú S. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Phú S thống nhất thuận tình ly hôn. Về con: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Phú S thống nhất có 01 con chung là Lê Nguyễn Hải Đăng, sinh ngày 30/01/2016. Ly hôn: Chị N và anh S thống nhất thỏa thuân chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Lê Nguyễn Hải Đăng, anh S có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N ly hôn anh Lê Phú S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lê Phú S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2018/QĐST - HNGĐNT, ngày 17 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1995

- Bị đơn: Anh Lê Phú S, sinh năm 1993 Đều trú tại: Thôn Hải T, xã Hải L, huyện NT, Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lê Phú S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Phú S thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Phú S thống nhất có 01 con chung là Lê Nguyễn Hải Đăng, sinh ngày 30/01/2016. Ly hôn: Chị N và anh S thống nhất thỏa thuân chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Lê Nguyễn Hải Đăng, anh S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ 01/11/2018 đến khi con chung thành niên. Anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Phú S thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải nộp 150.000đ tiền án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NT theo biên lai thu số AA/2017/0000003 ngày 11/9/2018, trả lại cho chị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST. Anh Lê Phú S phải nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ