- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn R và bà Bùi Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:68/2018/QĐST-HNGĐ | Lạc Sơn, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018, giữa nguyên đơn: ông Bùi Văn R, sinh năm 1964; Trú quán: xóm Đa, xã Văn Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình và bị đơn: bà Bùi Thị X, sinh năm 1965; Trú quán: xóm Đa, xã Văn Nghĩa, huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn R và bà Bùi Thị X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: ông Bùi Văn R và bà Bùi Thị X thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, ông R và bà X 03 con chung là cháu Bùi Thị Đ (con gái) sinh năm 1989; cháu Bùi Thị X (con gái), sinh năm 1991; cháu Bùi Thị V (con gái), sinh năm 1993.
Hiện nay các cháu đều đã đủ 18 tuổi và đã lập gia đình nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Bùi Thị X đồng ý để lại toàn bộ tài sản là nhà và đất thổ cư và đất ruộng là tài sản chung vợ chồng cho ông Bùi Văn R; Ông Bùi Văn R có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị X 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng). (Hiện tại, ông R đã trả đủ số tiền 80.000.000đ cho bà X nên ông R không phải thi hành án đối với khoản tiền nêu trên nữa). Đối với toàn bộ diện đất đồi thì hai bên sẽ thỏa thuận riêng với nhau không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: ông Bùi Văn R và bà Bùi Thị X xác định không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về án phí: ông Bùi Văn R và bà Bùi Thị X phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Ông R tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Ông R đã nộp 300.000đ dự phí theo biên lai số 0004304 ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, nay ông R được hoàn lại 150.000 đồng dự phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân huyện Lạc Sơn; - UBND xã Văn Nghĩa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Cƣơng |