vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thái K – Sinh năm: 1983 với chị Nguyễn Thị Thu D – Sinh năm: 1990; đồng địa chỉ: thôn V, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

Giao con chung tên Nguyễn Đăng T – Sinh ngày: 29/4/2011 cho chị Nguyễn Thị Thu D tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung tên Nguyễn Đăng K – Sinh ngày: 20/01/2014 cho anh Nguyễn Thái K tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K, chị D tự nguyện không yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh K, chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn K - D"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thái K – Sinh năm: 1983 với chị Nguyễn Thị Thu D – Sinh năm: 1990; đồng địa chỉ: thôn V, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HOÀ
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2018/QĐST-HNGĐĐông Hoà, ngày 18 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 144/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: anh Nguyễn Thái K – Sinh năm: 1983; Địa chỉ: thôn V, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: chị Nguyễn Thị Thu D – Sinh năm: 1990; Địa chỉ: thôn V, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thái K – Sinh năm: 1983 với chị Nguyễn Thị Thu D – Sinh năm: 1990; đồng địa chỉ: thôn V, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung:

- Giao con chung tên Nguyễn Đăng T – Sinh ngày: 29/4/2011 cho chị Nguyễn Thị Thu D tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.

- Giao con chung tên Nguyễn Đăng K – Sinh ngày: 20/01/2014 cho anh Nguyễn Thái K tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K, chị D tự nguyện không yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh K, chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết. * Về án phí: anh Nguyễn Thái K tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về phần xin ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại phiếu thu số AA/2015/0008881 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa nên hoàn trả cho anh Nguyễn Thái K 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ