vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị B và anh Ngô Bá H 2.

Về hôn nhân: Chị Đặng Thị B và anh Ngô Bá H thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Ngô Bá H1, sinh ngày 15/11/1991 và Ngô Thị Hồng V, sinh ngày 15/4/1993. Hiện nay hai con chung đã đủ 18 tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Đặng Thị B- bị đơn anh Ngô Bá H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị B và anh Ngô Bá H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68 /2018/QĐST-HNGĐDiễn Châu, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 67/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn chị Đặng Thị B, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn A, xã K, huyện D, tỉnh Nghệ An. Bị đơn anh Ngô Bá H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Thôn A, xã K, huyện D, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị B và anh Ngô Bá H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị B và anh Ngô Bá H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Ngô Bá H1, sinh ngày 15/11/1991 và Ngô Thị Hồng V, sinh ngày 15/4/1993. Hiện nay hai con chung đã đủ 18 tuổi trưởng thành.

- Về quan hệ tài sản: Ghi nhận sự tự nguyện phân chia tài sản của chị Đặng Thị B và anh Ngô Bá H như sau: Giao cho anh Ngô Bá H được quyền sở hữu và sử dụng những tài sản gồm: + 01 Mảnh đất thửa số 652 (thửa trong sổ địa chính là 632, trong sổ mục kê là 684) tờ bản đồ số 7, diện tích theo hiện trạng 398,73m2 (diện tích ghi trong GCNQSDĐ là 280m2 trong đó đất ở 80m2, đất vườn 200m2). Đã được Nhà nước cấp GCNQSDĐ số G513351 cấp ngày 29 tháng 3 năm 1996, số vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số 01873/QSDĐ/33, địa chỉ tại thôn A, xã K, huyện D, Nghệ An mang tên Ngô Bá H có tứ cận như sau:

- Phía Đông giáp đường Quốc lộ 1A kích thước 12,51m.

- Phía Bắc giáp đường giao thông nông thôn kích thước (28,18m + 1,08m).

- Phía Nam giáp đất ông Đặng Văn T có kích thước (24,91m + 9,23m).

- Tây giáp mương tiêu nước có kích thước 10,15m. + 01 một ngôi nhà cấp 4 diện tích sử dụng 36m2; 01 mái tôn 120m2 và các công trình phụ, đồ dung sinh hoạt trong gia đình. Anh Ngô Bá H có trách nhiệm giao chị Đặng Thị B 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng). Anh H tự chịu trách nhiệm liên hệ với chính quyền địa phương và tự chịu kinh phí để làm các thủ tục về đất đai trong quá trình cấp đổi GCNQSDĐ. Giao cho chị Đặng Thị Bê được quyền sở hữu tài sản gồm: + Chị Đặng Thị B được nhận tiền mặt từ anh Ngô Bá Hòa giao lại 1.200.000.000 đồng (Một tỉ hai trăm triệu đồng). (Anh Ngô Bá H đã giao tiền đầy đủ cho chị Đặng Thị B).

- Về án phí: Chị Đặng Thị B thống nhất thỏa thuận chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai thu số 0004491 ngày 28/3/2018. Hoàn trả cho chị Đặng Thị B 150.000đ (một trăn năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ