- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn Thao Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Mai T sinh năm 1983 và anh Tư ng Minh T sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68 /2018 /QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 82/2018/TLST-HNGĐ ngày 21/3/2018, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mai T sinh năm 1983 Địa chỉ: 517, Trần Hưng Đạo, phường 3, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng Bị đơn: Tư ng Minh T sinh năm 1988 Địa chỉ: 669, ấp T, xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều: 55,58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Mai T sinh năm 1983 và anh Tư ng Minh T sinh năm 1988. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Tư ng Minh T đồng ý ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: có 01 con chung tên Tư ng Nguyễn Minh A sinh ngày 11 5 2014, hi n nay chị T đang nuôi con. Chị T và anh T th a thuận:
- Về quyền nuôi con sau ly hôn: Chị Nguyễn Thị Mai T nuôi con Tư ng Nguyễn Minh A sinh ngày 11 5 2014 sau ly hôn.
- Về vi c cấp dư ng nuôi con sau ly hôn: Chị Nguyễn Thị Mai T không yêu cầu cấp dư ng nuôi con sau ly hôn.
- Anh Tư ng Minh T có quyền và ngh a vụ đến thăm nom chăm sóc con sau ly hôn mà không ai được ngăn cản. Về tài s n chung: chị T và anh T tự th a thuận, không yêu cầu T a án giải quyết. Về nợ chung: không có. Về án phí hôn nhân gia đình: Hai bên th a thuận:
- Chị Nguyễn Thị Mai T tự nguy n chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng.
- Số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Mai T tiền tạm ứng án phí c n lại là 150.000 đồng theo biên lai số 02946 ngày 21 3 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n C. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Vi n KSND huy n C; - UBND xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp ; - Lưu hồ sơ vụ án.(Q.Hưng) | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Hƣng |