vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 12/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc G, sinh năm 1979; Địa ch : đường ĐBP khu phố HN, phường HN, thành phố TN, t nh Tây Ninh. vắng mặt Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn chị G: Chị Lê Trang Bảo Y, sinh năm:1990; Địa ch : ấp LB, xã LTN, huyện HT, t nh Tây Ninh. (văn bản ủy quyền ngày 22-8-2018); có mặt. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ TN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2018/ QĐST- DSThành phố TN, ngày 12 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TÂY NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Một;

Ông Nguyễn Văn Mừng.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa Tận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH :

1.Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc G, sinh năm 1979; Địa ch : đường ĐBP khu phố HN, phường HN, thành phố TN, t nh Tây Ninh. vắng mặt

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn chị G: Chị Lê Trang Bảo Y, sinh năm:1990; Địa ch : ấp LB, xã LTN, huyện HT, t nh Tây Ninh. (văn bản ủy quyền ngày 22-8-2018); có mặt.

Bị đơn: Bà Phạm Thị Nguyệt T (tên gọi khác Tám Huệ), sinh năm: 1964; Địa ch : Số nhà 10/7 đường HTP khu phố HB, phường HN, thành phố TN, t nh Tây Ninh. vắng mặt

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Anh Huỳnh Trọng H, sinh năm: 1980; Địa ch : Số 14 hẻm 9 đường HTP khu phố HB, phường HN, thành phố TN, t nh Tây Ninh. (văn bản ủy quyền ngày 20-7-2018); có mặt.

2.Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

-Bà Phạm Thị Nguyệt T (tên gọi khác Tám Huệ) có ngh a vụ trả cho chị Võ Thị Ngọc G số tiền nợ hụi 65.000.000 đồng (sáu mươi lăm triệu) đồng; Và mỗi tháng bà T còn phải tiếp tục góp hụi chết số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng cho chị G kể ngày 20-8-2018 âm lịch (nhằm ngày 29-9-2018 dương lịch) đến khi mãn hụi ngày 20-10-2018 âm lịch (nhằm ngày 26-11-2018 dương lịch)”, tổng cộng là 30.000.000 đồng.

Kể từ ngày chị G có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả cho bà T số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự .

- Về chi phí giám định: Bà Phạm Thị Nguyệt T chịu số tiền 1.020.000 đồng, nộp vào Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN trả lại chị Võ Thị Ngọc G.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phạm Thị Nguyệt T phải chịu 3.250.000 (ba triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng.

Chị Võ Thị Ngọc G không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Võ Thị Ngọc G số tiền 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai T số 0005450 ngày 11-5-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, t nh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -Phòng NV TAND t nh TN;

Cỡ chữ