- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 66/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: 1/ Ông Ngô Văn D, sinh năm 1970 Địa chỉ cư trú: khu I, thị trấn E, huyện W, tỉnh Vĩnh Long
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2018/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 24 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 66/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: 1/ Ông Ngô Văn D, sinh năm 1970 Địa chỉ cư trú: khu I, thị trấn E, huyện W, tỉnh Vĩnh Long
2/ Ông Ngô Văn P, sinh năm 1955 Địa chỉ cư trú: ấp M, xã T, huyện R, tỉnh Vĩnh Long
3/ Bà Ngô Thị Tuyết N, sinh năm 1965
Địa chỉ cư trú: khu A, thị trấn Y, huyện C, tỉnh Vĩnh Long
4/ Bà Ngô Thị L, sinh năm 1957 Địa chỉ cư trú: ấp P, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1960 Địa chỉ cư trú: ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Thanh Q, sinh năm 1964 Địa chỉ: Khóm O, thị trấn G, huyện S, tỉnh Trà Vinh 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2. Về chi phí khảo sát, đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ: là 5.460.900đ (năm triệu bốn trăm sáu mươi ngàn chín trăm đồng). Các đương sự mỗi người nộp 910.150đ (chín trăm mười ngàn một trăm năm mươi đồng), nhưng các đương sự mỗi người nộp tạm ứng 910.150đ (chín trăm mười ngàn một trăm năm mươi đồng) nên khấu trừ. 2.3. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho bà Ngô Thị Tuyết N 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0014612 ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện R, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho ông Ngô Văn D 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0014611 ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện R, tỉnh Vĩnh Long. Miễn toàn bộ án phí cho bà Ngô Thị L, ông Ngô Văn P do bà L, ông P là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện R; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Hoàng Phong |