- Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận giữa ông S với ông T và bà L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2018/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 22 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST- DS ngày 23 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông S, sinh năm 1966
Cư trú tại: Ấp P, xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn:
1. Ông T, sinh năm 1971
2. Bà L, sinh năm 1971
Cùng cư trú: Ấp C, xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông S cùng ông T và bà L thống nhất ông T và bà L còn nợ ông S số tiền 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng).
Ông S đồng ý cho ông T và bà L cùng liên đới trả số tiền 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng), không tính lãi, cụ thể:
Ông T và bà L trả cho ông S số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng) vào ngày 14 dương lịch hàng tháng, liên tục cho đến khi hết nợ, bắt đầu thực hiện vào ngày 14/4/2018.
Kể từ ngày ông S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T và bà L chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông T và bà L cùng liên đới nộp 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí DSST.
Hoàn lại cho ông S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.635.000đ (một triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 39176 ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Võ Ngọc Hải |