- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà xin ly hôn anh Thế Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Thu H và anh Trương Thế A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 68/2017/QĐST- HNGĐ. | Y P, ngày 26 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2017/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Thu H, sinh năm 1986. Trú tại: Thôn V, xã T, huyện Y, tỉnh B. Bị đơn: Anh Trương Thế A, sinh năm 1983. Trú tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 18 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Thu H và anh Trương Thế A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Thu H và anh Trương Thế A đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H tiếp tục nuôi con chung là Trương Quỳnh Ch, sinh ngày 27/8/2010. Việc cấp dưỡng nuôi con không có yêu cầu. Anh Thế A có quyền đi lại thăm nom con.
- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ngô Thị Thu H tự nguyện xin chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 03531, ngày 26/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y), hoàn trả cho chị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND h. Y; - THADS h. Y; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu. | Trần Ngọc A |