vanban.org

Quyết định 68/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Th và chị Khổng Thị B. 2.

VKSND huyện Sông Lô; Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Thủy - Khổng Thị Bích"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Th và chị Khổng Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68 /2017/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 02 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2017/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1995; Nơi cư trú: thôn H, xã B, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc; Bị đơn: Chị Khổng Thị B, sinh năm 1998; Nơi ĐKHKTT: thôn H, xã B, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc; Hiện đang tạm trú tại: thôn H, xã N, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Th và chị Khổng Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Th và chị B không có con chung. Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Anh Th và chị B không đề nghị Toà án giải quyết. Về án phí: Anh Th tự nguyện chịu nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (bằng chữ: ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2014/0001979 ngày 28/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại anh Th 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ