- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con giữa chị Đào Thị Hồng T và anh Nguyễn Phương H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Hồng T và anh Nguyễn Phương H . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2017/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | T, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Hồng T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Khu 1, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Phƣơng H, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khu 1, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/7/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Hồng T và anh Nguyễn Phương H . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, tài sản cho vay, tài sản nợ, công sức: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2015/0002881 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Nay chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành án phí. Trả lại cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện - UBND xã Đ, - Lưu hồ sơ vụ án | Lê Khánh Vinh |