- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thanh H1 và anh Nguyễn Đình H2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 679/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 781/2023/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thanh H1, sinh năm 1976; Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H2, sinh năm 1973; Cùng HKTT và nơi cư trú: X, XX, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thanh H1 và anh Nguyễn Đình H2. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Thanh H1 và anh Nguyễn Đình H2 xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 01 con chung là Nguyễn Đình H3, sinh ngày 21/02/2004. Ly hôn do con chung Nguyễn Đình H3 đã trên 18 tuổi, đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Thanh H1 và anh Nguyễn Đình H2 cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Thanh H1 và anh Nguyễn Đình H2 cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị Thanh H1 và anh Nguyễn Đình H2 phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ án phí của Chị Đỗ Thị Thanh H1. Chị Đỗ Thị Thanh H1 tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010806 ngày 27/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Chị Đỗ Thị Thanh H1 tự nguyện sung công 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hoàng Mai; - Các đương sự; - UBND phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (ĐKKH số: 167, ngày 27/12/2002); - Lưu hồ sơ./. | Thẩm phán Quách Mạnh Thành |